Tổng đài tư vấn nhanh - 
0983.188.638

Phân loại ô tô theo phân khúc và các dòng xe tại Việt Nam

Cập nhật lần cuối: 2021-04-13 14:41:32 | Lượt xem: 665


Khi đã nắm trong tay đủ tài chính, bạn thường có xu hướng sẽ chọn mua cho mình một sản phẩm giúp cuộc sống mình tốt lên: 1 chiếc điện thoại với nhiều công năng và mẫu mã đẹp, 1 thiết bị điện tử đời mới sử dụng cho mục đích hỗ trợ hằng ngày,…

Với các hãng xe ô to nổi tiếng ở Việt Nam ngày càng tăng, việc bạn có thêm một chiếc xe ô tô sẽ có lợi hơn rất nhiều so với cách thức di chuyển truyền thống. Bạn có thể chủ động giờ khởi hành, tự do di chuyển các địa điểm khác nhau mà không phải mất thời gian hay chi phí để nhờ tới các phương tiện hỗ trợ.

Vậy, nên mua ô tô khi nào và phân khúc ô tô được phân chia như thế nào để có thể cân đối tài chính? Bài viết dưới đây sẽ phân tích điều đó dựa trên đa số nhu cầu mua xe của người Việt Nam hiện nay và giúp bạn có một cách nhìn tổng quát về thị trường trước khi quyết định tậu cho mình một em xế hộp phù hợp.

1. Xe ô tô gồm những loại nào?

Phân khúc và các dòng xe ô tô phổ biến hiện nay tại Việt NamPhân khúc và các dòng xe ô tô phổ biến hiện nay tại Việt Nam

  • Sedan: hay saloon, là một loại ô tô chở khách mà thân xe đại thể chia làm ba khoang: khoang động cơ, khoang hành khách và khoang hành lý. Từ "sedan" được ghi nhận sử dụng lần đầu để gọi một loại thân xe hơi vào năm 1912.
  • Hatchback: là một kiểu thân xe ô tô gồm 2 khoang: khoang động cơ phía trước và khoang hành khách và hành lý chung phía sau. Loại xe này có thể có 3 hoặc 5 cửa trong đó có 1 cửa phía sau để tiện cho việc cất vào hay lấy hành lý ra. Trong tiếng Anh, "hatch" nghĩa là cửa sập, còn "back" nghĩa là phía sau.
  • SUV: Xe thể thao đa dụng, hay xe SUV là một loại xe dành cho gia đình với khung xe là khung xe tải. Loại xe này rất được chuộng bắt đầu từ Mỹ và sau đó lan truyền qua châu Âu và các nước khác.
  • Crossover: là một loại phương tiện thể thao đa dụng giống như kết cấu thân vỏ. Những chiếc crossover thường dựa trên nền tảng dùng chung với xe du lịch, trái ngược với nền tảng dùng chung với xe bán tải. Như vậy, crossover cũng có thể được gọi là "SUV dựa trên ô tô".
  • MPV: là tên viết tắt từ cụm từ - Multi Purpose Vehicle, được hiểu là dòng ô tô đa dụng. Xe MPV được thiết kế rộng rãi với nhiều chức năng, đặc biệt có thể chuyển đổi giữa việc chở người và chở hàng hóa thông qua việc sắp xếp các hàng ghế hành khách phía sau.
  • Coupe: là loại xe chở khách có đường mái phía sau dốc hoặc cắt ngắn và hai hoặc ba cửa. Coupé lần đầu tiên được áp dụng cho xe ngựa dành cho hai hành khách không có ghế quay mặt về phía sau.
  • Convertible: hay còn gọi là Cabriolet thực chất chúng là dòng xe thể thao mui trần có thể đóng mở một cách linh hoạt tùy ý theo sở thích của người dùng. Nếu như xe coupe là biến thể hai cửa thể thao hơn của dòng sedan thì xe mui trần này là một phiên bản chất chơi hơn nhiều của chiếc coupe thể thao.
  • Pickup - dòng xe bán tải: là một chiếc xe hơi hạng nhẹ có cabin kín và một khu vực phía sau để hàng hóa mở hoặc đóng với các góc cạnh và đuôi xe thấp.
  • Limousine - dòng xe sang: là một xe sang trọng cỡ lớn với một phân vùng giữa khoang tài xế và khoang của hành khách. Một chiếc xe sang trọng với trục chính rất dài được điều khiển bởi một người lái xe chuyên nghiệp được gọi là một limousine kéo dài.

2. Phân hạng các phân khúc ô tô tại Việt Nam

Phân hạng các phân khúc ô tô tại Việt NamPhân hạng các phân khúc ô tô tại Việt Nam

Hiện nay tại thị trường Việt Nam, có rất nhiều các hãng xe hơi nằm trong từng phân khúc cụ thể. Khái niệm về phân khúc xe ô tô là tiền đề giúp những người lần đầu mua xe có thể dễ dàng nhận biết - lựa chọn những chiếc xe phù hợp với nhu cầu của mình.

PHÂN KHÚC A - XE CỠ NHỎ (CITY CAR)

Gồm các dòng xe mini, xe gia đình cỡ nhỏ với động cơ dung tích khoảng dưới 1L đến 1,2L và có chiều dài cơ sở khoảng 2.400mm. Mức giá 300-500 triệu đồng; Điểm hình: Kia Morning, Hyundai Grand i10, Chevrolet Spark, Mitsubishi Mirage, Honda Brio, Toyota Wigo, VinFast Fadil.

PHÂN KHÚC B - XE BÌNH DÂN CỠ NHỎ (SUBCOMPACT CAR)

Xe thường có 4 hoặc 5 cửa và thiết kế với 4 ghế và đăng ký chở 5 người, có giá giao động khoảng 500-650 triệu đồng. Khả năng vận hành tốt hơn hạng A, động cơ dao động từ 1.4-1.6 lít..

Phân khúc này được chia làm 2 phân khúc nhỏ: Sedan hạng (Toyota Vios, Honda City, Mazda 2 sedan, Ford Fiesta sedan, Nissan Sunny, Mitsubishi Attrage, Hyundai Accent và Hatchback hạng B (Toyota Yaris, Suzuki Swift, Ford Fiesta hatchback, Mazda 2 hatchback, Mitsubishi Mirage).

PHÂN KHÚC C - XE BÌNH DÂN CỠ VỪA (COMPACT CAR)

Ở phân khúc C này được rất nhiều người ưa thích, xe trang bị động cơ từ 1.4 đến 2.2 hoặc cao hơn là 2.5, chiều dài cơ sở khoảng 2.700 mm.

Các xe Sedan phải kể tên: Toyota Altis, Honda Civic, Hyundai Elantra, Chevrolet Cruze, Mazda 3 sedan, Kia Cerato, Ford Focus; Hatchback: Kia Cerato hatchback (Kia Ceed), Mazda 3 hatchback; hay SUV: Honda CR-V, Kia Sportage, Hyundai Tucson, Mazda CX-5, Chevrolet Captiva, Mitsubishi Outlander Sport, Suzuki Grand Vitara.

PHÂN KHÚC D - XE BÌNH DÂN CỠ LỚN

Một khoang chứa đồ rộng, động cơ mạnh hơn xe compact và phiên cao cấp nhất thường là loại 6 xi-lanh, chở được khoảng 5 người lớn - không gian rộng rãi.

Một số dòng xe tiêu biểu như Toyota Camry, Honda Accord, Mazda 6, Kia Optima, Hyundai Sonata, Nissan Teana; SUV: Toyota Fortuner, Mitsubishi Pajero Sport, Kia Sorento, Hyundai Santa Fe, Isuzu mu-X, Ford Everest, Nissan Terra, Chevrolet Trailblazer.

PHÂN KHÚC E - XE HẠNG SANG

Các dòng nổi bật như Audi A4, Mercedes C-class, BMW 3-Series.

Giữa phân khúc hạng E và hạng D, khái niệm về chiều dài tổng thể không còn được sử dụng. Động cơ tăng áp dung tích 2.0 đi cùng kích thước không quá to lớn đã góp phần làm nên cảm giác lái tuyệt vời và khả năng linh hoạt cho những mẫu xe này.

PHÂN KHÚC F - XE HẠNG SANG CỠ LỚN

Đây đích thị là những mẫu sedan hạng sang dành cho các ông chủ và được chia làm 3 phân khúc nhỏ:

  • Hạng sang cỡ trung: Mercedes-Benz E-Class, BMW 5-Series, Audi A6
  • Hạng sang cao cấp: Mercedes-Benz S-Class, Audi A8, BMW 7-Series, Lexus LS
  • Xe siêu sang: Maybach, Rolls-Royce, Bentley

PHÂN KHÚC M - XE MPV hay MINIVAN

* MPV là viết tắt của Multi-Purpose Vehicle, dòng xe đa năng cho gia đình. Gầm xe thấp, kiểu dáng thuôn dài mềm mại hơn xe SUV, nột thất rộng rãi..

Các dòng xe trong phân khúc MPV: Toyota Innova, Kia Grand Carnival, Mitsubishi Zinger, Chevrolet Orlando; (5+2 chỗ) - Suzuki Ertiga, Kia Rondo, Mitsubishi Xpander, Toyota Avanza.

* Minivan là dòng xe chuyên chở khách, với khoang nội thất rộng rãi, nối liền khoang hành lý.

Các dòng xe trong phân khúc Minivan: Toyota Sienna, Honda Odyssey, Kia Grand Sedona, Mercedes-Benz V-Class.

PHÂN KHÚC S - XE COUPE THỂ THAO

Khối động cơ lên đến 12 xilanh, chiếc xe mang đến cảm giác thể thao, phấn khích tột độ sau từng pha tốc độ.  Ngoài ra, các mẫu xe roadster, convertible (mui trần 2 chỗ) và những chiếc siêu xe đều được liệt kê vào phân khúc S.

Đại diện tiêu biểu của dòng xe này: Ford Mustang, Chevrolet Camaro hay BMW i8 (dưới 10 tỉ đồng); Ferrari 488, Lamborghini Huracan, Bugatti Chiron (trên 10 tỉ đồng)

PHÂN KHÚC CUV - CROSSOVER

Xe CUV có kết cấu thân xe liền khối (unibody), thân và khung là một. Với đặc tính gầm cao, tầm nhìn thoáng luôn làm phân khúc này bán chạy hơn bao giờ hết.

Các dòng xe phân khúc CUV: Ford Ecosport, Chevrolet Trax, Honda CR-V, Mazda CX-5, Nissan X-Trail.

PHÂN KHÚC SUV

Giống như CUV, SUV có khoảng sáng gầm cao với thiết kế thân xe có thế đứng thẳng và kiểu hình hộp vuông vức. Tuy nhiên, xe SUV thân và khung được sản xuất rời sau đó lắp vào nhau (body on frame).

Có thể chia phân khúc này ra làm 2 nhóm:

  1. SUV phổ thông: Toyota Fortuner, Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Hyundai Santa Fe, Nissan Terra, Isuzu mu-X, Chevrolet Trailblazer, Kia Sorento.
  2. SUV hạng sang: Lexus LX 570, Infiniti QX80.

PHÂN KHÚC BÁN TẢI

Trong phân khúc này, Ford Ranger là mẫu xe bán tải thành công nhất, với thiết kế khỏe khoắn cùng các trang thiết bị hiện đại và hơn hết là khả năng vận hành mạnh mẽ.

Tiêu biểu nhất: Ford Ranger, Toyota Hilux, Nissan Navara, Isuzu D-Max, Mazda BT-50, Mitsubishi Triton, Chevrolet Colorado.

3. Phân khúc ô tô cho người lần đầu mua sắm

Mẫu xe ô tô 7 chỗ đẹp nhất tại Việt Nam năm 2020Mẫu xe ô tô 7 chỗ đẹp nhất tại Việt Nam năm 2020

Phân khúc ô tô là gì? Phân khúc xe ô tô là tập hợp các Khách hàng chung một mục tiêu, mong muốn sở hữu chiếc xe ô tô với những đặc điểm chung về Giá cả, nhu cầu sử dụng và thương hiệu xe.

Giá cả, nhu cầu sử dụng và thương hiệu xe là ba tiêu chí hàng đầu của người mua xe tại Việt Nam chọn đánh giá. Dưới đây là 9 phân khúc tổng quát nhất để bạn có thể có một cái nhìn tổng quan về các dòng máy hiện nay.

1. Phân khúc Mini

Ưu điểm:

Động cơ dung tích: khoảng dưới 1L đến 1,2L.

Kích thước nhỏ, dễ dàng xoay trở trong đường hẹp, trong đậu xe.

Thích hợp cho: hộ gia đình thích nhỏ gọn, đặc biệt là phụ nữ.

Nhược điểm: nếu xảy ra va chạm, những dòng xe ô tô này thường bất lợi hơn vì khung sườn không đủ kích thước như các dòng còn lại.

  • Một số xe tiêu biểu: Chevrolet Spark, Kia Morning, Hyundai i10,…
  • Tầm giá xuất bán: từ 200-300 triệu đồng.

2. Phân khúc Phổ biến

Ưu điểm:

Động cơ dung tích: khoảng 1.4L đến 1.6L, vận tốc cao hơn trên xa lộ.

Kích thước: 4-5 cửa, được thiết kế 4 chỗ ngồi, cốp xe rộng hơn xe mini, phù hợp cho di chuyển gia đình.

Thích hợp cho: hộ gia đình, cá nhân trong việc di chuyển vì giá cả của những dòng này không quá cao.

Nhược điểm: mẫu mã không quá nổi trội, không đa dạng bảng màu, mâm xe được thiết kế theo dạng đại trà nên với những người mua muốn đẩy mạnh về bề ngoài xe thì phân khúc này chưa thật sự phù hợp.

  • Một số xe tiêu biểu: Toyota Vios, Honda City, Nissan Sunny, Mazda 2
  • Tầm giá xuất bán: từ 400 đến dưới 600 triệu đồng.

3. Phân khúc Ưa chuộng

Ưu điểm:

Động cơ dung tích: từ 1.4L đến 2.2L, đôi khi lên đến 2.5L.

Kích thước: chiều dài khoảng 4.250 mm với kiểu hatchback và 4.500 mm với sedan, đủ chỗ cho 5 người lớn, cốp xe rộng.

Thích hợp cho: hộ gia đình, cá nhân thường xuyên di chuyển vì tính năng bền bỉ trên xa lộ.

Nhược điểm: phân khúc này không có sự góp mặt của các ông trùm như Toyota Camry, Chelverlet, Lexus nên vẫn chưa thật sự phù hợp cho người mua thiên về thương hiệu.

  • Một số xe tiêu biểu: Honda Civic, Toyota Altis, Ford Focus, KIA Cerato, Hyundai Elantra...
  • Tầm giá xuất bán: từ 600 đến dưới 800 triệu đồng.

4. Phân khúc Yêu thích

Ưu điểm:

Động cơ dung tích: từ 2.0L đến 2.5L.

Kích thước: từ 4,700 mm đến 4,800 mm, đủ chỗ cho 5 người lớn, khoang chứa đồ có thể chất được một lúc từ 6-10 vali.

Đầu xe: được chăm chút và thiết kế sang trọng hơn so với phân khúc Ưu chuộng.

Thích hợp cho: hộ gia đình, người chơi xe chưa có nhiều tài chính nhưng vẫn sở hữu được 1 chiếc xe đẹp về giá và mẫu mã.

Nhược điểm: để sở hữu những chiếc xe với thương hiệu khủng về mẫu mã và máy móc, thì phân khúc này vẫn chưa thể gọi tên Audi, BMW, Volvo,…

  • Một số xe tiêu biểu: Toyota Camry, Honda Accord, Mazda 6, Hyundai Sonata...
  • Tầm giá xuất bán: từ 800 đến dưới 1 tỷ 300 triệu đồng.

5. Phân khúc Hạng sang

Ưu điểm:

Dòng xe hạng sang trên thị trường, những cái tên hãng mà khi lăn bánh ngoài đường sẽ nhận được sự trầm trồ.

Từ 6-8 xi lanh động cơ cho một con máy, đảm bảo sự duy trì liên tục khi chạy đường dài, tiếng động cơ êm, đằm.

Được sản xuất trên dây chuyền hàng loạt cao cấp nhất. Tất cả những công nghệ mới nhất, trang bị tốt nhất và chất lượng phục vụ tốt nhất đều được ưu tiên cho phân khúc này.

Được chia làm hai dòng: hạng sang tầm trung và hạng sang cao cấp.

Thích hợp cho: người chơi xe sưu tầm về thương hiệu, kiểu dáng, tiếng máy động cơ.

Nhược điểm: chưa có quá nhiều showroom trưng bày tại các thành phố vừa và nhỏ tại Việt Nam, nếu hư hỏng phải gửi xe lên trung tâm sửa chữa ở Tp HCM, HN với chi phí và phụ tùng sửa chữa khá cao và phải mất thêm thời gian để nhập về VN.

Một số xe tiêu biểu:

  • ** Phân khúc hạng sang tầm trung: Audi A4, Mercedes C-class, BMW serie 3, Lexus IS,…
  • ** Phân khúc hạng sang cao cấp: Audi A8, Mercedes-Benz S-class, Lexus LS hoặc BMW 7-Series, Range Rover,…
  • Tầm giá xuất bán: từ trên 2 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng.

6. Phân khúc Địa hình

Ưu điểm:

Thiết kế thân xe có thế đứng thẳng và kiểu hình hộp vuông vức, vượt các địa hình hiểm hóc với ưu thế bánh xe bám tốt và khung xe cứng cáp.

Thích hợp cho: vận chuyển hàng hóa với số lượng lớn.

Nhược điểm: Khó di chuyển nếu cần đi vào những địa hình nhỏ hẹp.

  • Một số xe tiêu biểu: Toyota Fortuner, Honda CR-V, Chevrolet Colorado, Mitsubishi Triton, Ford Ranger hay Toyota Hilux,…
  • Tầm giá xuất bán: từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng.

4. Thời điểm mua ô tô thích hợp nhất

Thời điểm mua ô tô thích hợp nhấtthời điểm cuối tháng sẽ là khoảng thời gian tốt nhất

⇒ Tìm hiểu thêm: Kinh nghiệm thuê xe đi lễ hội giá rẻ, bạn nên biết

Dịp cuối năm là thời điểm các hãng xe xả hàng và cho ra các mẫu xe mới, đồng thời nhu cầu mua sắm ô tô của người dân cũng tăng lên sau một năm làm việc vất vả, nên giữa các hãng xe, các đại lý xe sẽ có sự cạnh tranh bằng các chính sách mua hàng, ưu đãi khuyến mãi. Các chương trình khuyến mãi này được xem là chiến dịch lớn nhất trong năm mà các showroom chạy, vì vậy bạn rất dễ để mua được một chiếc xe mới với giá cả không thể nào hợp lí hơn và mẫu mã xuất sắc hơn.

Tổng kết, để có một chiếc xe sẵn sang lăn bánh, bạn cần chuẩn bị cho mình về 3 yêu cầu sau: tài chính, nhu cầu di chuyển là gì, thông tin về dòng xe. Hy vọng sau khi đọc bài viết này, việc mua xe của bạn sẽ dễ dàng hơn và sớm thực hiện hơn trong tương lai.


THUÊ XE DU LỊCH TẠI HÀ NỘI, TƯ VẤN BÁO GIÁ TỐT NHẤT

0983.188.638 | 083.2222.323